fbpx

Thẻ tạm trú thăm thân, Visa thăm thân và 05 vấn đề liên quan

thẻ tạm trú thăm thân
Liên hệ 09 8282 1526 để được tư vấn miễn phí về các thủ tục nhập cảnh, nhập cư cho người nước ngoài.
  1. Thế nào là visa thăm thân, thẻ tạm trú thăm thân – kí hiệu TT

Theo quy định tại Điều 3, Điều 8 – Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam:

  • Thị thực(visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
  • Thẻ tạm trúlà loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực
  • TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Như vậy có thể hiểu rằng visa TT hay thẻ tạm trú TT là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam khi nhập cảnh cư trú tại Việt nam.

  1. Các loại visa thăm thân và thẻ tạm trú thăm thân

  • Visa thăm thân và thẻ tạm trú thăm thân có người bảo lãnh là người nước ngoài

Người nước ngoài đủ 18 tuổi muốn bảo lãnh cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi được cấp visa thăm thân hoặc thẻ tạm trú thăm thân cần đáp ứng các yêu cầu để được cấp các visa thẻ có ký hiệu LV1, LV2 (làm việc), ĐT (đầu tư), NN1, NN2 (làm việc cho văn phòng đại diện nước ngoài), DH (du học), PV1 (phóng viên), LĐ (lao động trong các doanh nghiệp).

Theo đó những người nước ngoài là vợ, chồng con dưới 18 tuổi thuộc những trường hợp trên sẽ được cấp visa thăm thân hoặc thẻ tạm trú diện thăm thân theo người bảo lãnh, thời hạn visa và thẻ tạm trú sẽ phụ thuộc vào thời hạn của visa và thẻ tạm trú của người bảo lãnh.

Ngoài người bảo lãnh là cá nhân người nước ngoài cần có thêm đơn vị bảo lãnh là pháp nhân nơi người bảo lãnh học tập, làm việc, đầu tư hoặc công tác đồng thời bảo lãnh.

  • Visa thăm thân và thẻ tạm trú thăm thân có người bảo lãnh là người Việt Nam

Những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ trú theo diện thăm thân có thân là người Việt Nam bảo lãnh bao gồm: Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam; Người nước ngoài có bố hoặc mẹ hoặc cả bố và mẹ là công dân Việt Nam; Người nước ngoài dưới 18 tuổi có ông bà là công dân Việt Nam và có Giấy ủy quyền nuôi dưỡng, chăm sóc từ bố mẹ đẻ của người xin cấp thẻ tạm trú.

Người bảo lãnh phải đủ 18 tuổi trở lên và hiện đang cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam.

Thời hạn của thẻ tạm trú diện thăm thân cấp cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam là từ 2 năm đến 5 năm.

  1. Nhưng tài liệu cần lưu ý trong việc xin cấp visa thăm thân, thẻ tạm trú thăm thân:

  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình gồm:

+ Giấy chứng nhận kết hôn

+ Hộ khẩu
+ Giấy khai sinh
+ Giấy chứng nhận quan hệ nuôi dưỡng
Tất cả các giấy tờ trên đều cần được dịch công chứng bằng tiếng Việt

  • Các giấy tờ của người bảo lãnh cần cung câp:

+ Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ tạm trú còn hạn hoặc visa còn hạn
+ Khai báo tạm trú tại địa phương

+ Các mẫu đơn xin xác nhận của cơ quan địa phương theo yêu cầu

  1. Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, visa thăm thân bao gồm:

4.1. Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, visa thăm thân người nước ngoài bảo lãnh

  • Hộ chiếu gốc + thẻ tạm trú (nếu có)
  • Sao công chứng thẻ tạm trú hoặc visa còn hạn của người bảo lãnh
  • Mẫu NA5, NA6, NA8 theo yêu cầu
  • Hồ sơ pháp lý của pháp nhận tham gia bảo lãnh
  • Ảnh 2×3 hoặc 3×4 nền trắng (02 ảnh)
  • Dịch công chứng quan hệ gia đình
  • Khai báo tạm trú hoặc xác nhận tạm trú

4.2. Hồ sơ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, visa thăm thân người Việt Nam bảo lãnh

  • Hộ chiếu gốc + thẻ tạm trú (nếu có)
  • Mẫu NA7, NA5 xin xác nhận của công an phường địa phương nơi người nước ngoài cư trú
  • Dịch công chứng quan hệ gia đình
  • Sổ hộ khẩu + Chứng minh thư nhân dân người bảo lãnh photo công chứng, nếu người bảo lãnh là người nước ngoài thì nộp cùng thẻ tạm trú còn hạn sao công chứng
  • Ảnh 2×3 hoặc 3×4 nền trắng (02 ảnh)
  1. Cơ sở pháp lý

Luật số 47/2014/QH2013 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 

Điều 8 Luật 47/2014/QH2013 và Điều 8, 36, 38  Luật số 51/2019/QH14 về SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM thì diện được cấp thẻ tạm trú Việt Nam bao gồm những trường hợp như sau, quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Nếu bạn đang gặp rắc rối với việc chuẩn bị hồ sơ thủ tục liên quan Visa & Thẻ tạm trú, bạn không thể tìm được dịch vụ phù hợp, bạn chỉ cần gọi  09.8282.1526 | Facebook | Zalo, QUẦN LIÊU sẽ tư vấn hướng dẫn cho bạn.

  • CÔNG TY CỔ PHẦN QUẦN LIÊU
  • Trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà TIM BUILDING, Số 21 Phố Thọ Tháp, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Chi nhánh tại TP. HCM: Tầng 19, Khu Văn Phòng, Tòa nhà Indochina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Tp.HCM
  • Hotline09 8282 1526
  • Điện thoại: 0246 027 8566
  • Website: https://quanlieu.com
  • Email: quanlieu.com@gmail.com
 
4.8/5 - (17 bình chọn)
.